Chủ YếU Hen suyễn Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ bị hen suyễn
Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ bị hen suyễn

Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ bị hen suyễn

Anonim

Mặc dù mối quan hệ giữa dinh dưỡng và hen suyễn vẫn đang được phát triển, nhưng có rất ít ý kiến ​​cho rằng chế độ ăn uống lành mạnh hoặc chế độ ăn uống có thể giúp giảm các triệu chứng hen suyễn. Trên thực tế không có chế độ ăn uống đặc biệt (chế độ ăn uống) được khuyến nghị cho trẻ bị hen suyễn. Tuy nhiên, chế độ ăn Địa Trung Hải (chế độ ăn ít chất béo bão hòa, giàu rau và trái cây và nhiều chất xơ) có liên quan đến việc giảm các triệu chứng hen suyễn. Hiểu về dinh dưỡng tốt và ảnh hưởng của dinh dưỡng cho trẻ bị hen suyễn có thể là một phần quan trọng trong việc kiểm soát hen suyễn. Sau đây là danh sách các chất dinh dưỡng quan trọng cho trẻ bị hen suyễn.

Image

Dinh dưỡng cho trẻ bị hen suyễn

1. Thực phẩm rau

Theo một nghiên cứu năm 2010, ăn nhiều trái cây và rau quả có liên quan đến sức khỏe hô hấp tốt hơn và giảm các triệu chứng hen suyễn ở trẻ em. Ngoài ra, chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng khác trong trái cây và rau quả tươi có tác động tốt đến chức năng phổi.

Các loại hạt và hạt cũng chứa nhiều flavonoid và các hợp chất khác có tác dụng chống oxy hóa giúp chống viêm, có thể cải thiện sức khỏe hô hấp.

Một nghiên cứu trên Tạp chí Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng báo cáo rằng phụ nữ mắc bệnh hen suyễn tiêu thụ thực phẩm có hàm lượng beta-carotene cao hơn có thể làm giảm các triệu chứng hen suyễn. Thực phẩm có chứa beta-carotene bao gồm cà rốt, dưa hấu, khoai lang, rau xanh, bông cải xanh và rau bina.

Theo một đánh giá trên Tạp chí Dinh dưỡng, táo và lê cũng có thể làm giảm nguy cơ hen suyễn bằng cách giảm khả năng co thắt phế quản.

Một nghiên cứu riêng biệt trên Tạp chí Hô hấp châu Âu đã báo cáo rằng chuối có thể làm giảm tiếng khò khè (tiếng thở) do hen suyễn ở trẻ em. Các chuyên gia tin rằng chuối có thể có lợi cho trẻ bị hen suyễn nhờ chất chống oxy hóa và kali rất tốt cho phổi.

2. Cá

Cá có thể là một nguồn axit béo omega-3 tốt và được coi là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Thông thường, cá cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho trẻ em, được coi là có tác động tích cực đến các rối loạn viêm và chức năng phổi.

Một nghiên cứu trên Tạp chí Dịch tễ học Hoa Kỳ báo cáo rằng trẻ em từ 11-19 tuổi có mức magiê thấp cũng có lưu lượng và thể tích phổi thấp. Bằng cách ăn cá, đặc biệt là cá hồi, nồng độ magiê ở trẻ em có thể tăng lên.

3. Sợi

Một nghiên cứu năm 2016 đã báo cáo rằng thiếu chất xơ có thể can thiệp vào chức năng phổi. Trong khi đó, chế độ ăn giàu chất xơ có thể duy trì chức năng phổi khỏe mạnh.

Chất xơ có đặc tính chống viêm và có thể giúp ngăn ngừa các bệnh dị ứng như hen suyễn. Thực phẩm dạng sợi cũng chứa prebiotic, là những chất dinh dưỡng giúp hoặc thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn tốt trong ruột, một số chất có thể giúp chống viêm.

Do đó, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo nâu và đậu được khuyến cáo là một phần trong chế độ ăn uống lành mạnh cho trẻ bị hen suyễn.

Thực phẩm cần tránh cho trẻ bị hen suyễn

Cũng đọc:

  • Danh sách các câu hỏi cần chuẩn bị trước khi kiểm tra bệnh hen suyễn của con bạn
  • Hãy cẩn thận, những người mắc bệnh hen suyễn có thể không dùng Ibuprofen để giảm đau
  • Có đúng là lá húng quế có hiệu quả để điều trị hen suyễn?

Chia sẻ bài viết này:

Chia sẻ cái này:

  • Bấm để chia sẻ trên Facebook (Mở trong một cửa sổ mới)
  • Bấm để chia sẻ trên Twitter (Mở trong một cửa sổ mới)
  • Bấm để chia sẻ trên WhatsApp (Mở trong một cửa sổ mới)
  • Bấm để chia sẻ trên Tumblr (Mở trong một cửa sổ mới)
  • Bấm để chia sẻ trên LinkedIn (Mở trong một cửa sổ mới)
  • Bấm để chia sẻ trên Dòng mới (Mở trong một cửa sổ mới)

Đã đánh giá: ngày 20 tháng 6 năm 2019 | Chỉnh sửa lần cuối: ngày 20 tháng 6 năm 2019

Nguồn

Chế độ ăn uống cho trẻ bị hen suyễn https://www.livestrong.com/article/22435-diet-kids-asthma/ truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.

Hen suyễn và chế độ ăn uống của bạn: Ăn gì và nên tránh gì https://www.healthline.com/health/asthma/asthma-diet#2 truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.